nhận thức luận

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một bộ phận trọng yếu của triết học: "Nhận thức luận" ngành học chuyên nghiên cứu về nguồn gốc, bản chất, phương pháp, giới hạn giá trị của nhận thức con người đối với thế giới khách quan.
    • Lý luận về tri thức: xem xét các câu hỏi cơ bản như: "Con người biết được ?", "Làm thế nào để con người biết được điều đó?" "Kiến thức đáng tin cậy hay không?".
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Vấn đề về nguồn gốc của tri thức một chủ đề trung tâm trong nhận thức luận.
    • Nhận thức luận giúp chúng ta phân biệt giữa niềm tin đúng đắn niềm tin mù quáng.
    • Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại đã đặt nền móng cho nhận thức luận phương Tây.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khủng hoảng nhận thức luận": chỉ giai đoạn hoặc tình trạng trong đó các nguyên tắc tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá tính đúng đắn của tri thức bị nghi ngờ lung lay.

    • Sự ra đời của thuyết tương đối đã gây ra một cuộc khủng hoảng nhận thức luận trong vật học cổ điển.
  • "Luận đề nhận thức luận": chỉ một tuyên bố hoặc giả thuyết trung tâm liên quan đến bản chất của tri thức.

    • "Tôi tư duy, vậy tôi tồn tại" của Descartes được xem một luận đề nhận thức luận nổi tiếng.
Biến thể từ gần giống
  • Nhận thức (danh từ): quá trình con người tiếp thu, phản ánh hiểu biết về thế giới khách quan.

    • Nhận thức của con người về tự nhiên ngày càng sâu sắc.
  • Tri thức (danh từ): hệ thống những hiểu biết về thế giới khách quan con người tích lũy được thông qua nhận thức.

    • Kho tàng tri thức của nhân loại ngày càng phong phú.
  • Lý luận nhận thức (cụm danh từ): cách gọi khác, nhấn mạnh khía cạnh lý thuyết hệ thống của "nhận thức luận".

Từ đồng nghĩa
  • Lý luận về tri thức: Cách diễn đạt mô tả ý nghĩa của "nhận thức luận".
  • Khoa học về nhận thức: Cách gọi nhấn mạnh tính hệ thống phương pháp luận của .
Các cụm từ liên quan
  • Vấn đề nhận thức luận: chỉ những câu hỏi hoặc thách thức thuộc phạm vi nghiên cứu của nhận thức luận.

    • Mối quan hệ giữa chủ thể khách thể một vấn đề nhận thức luận then chốt.
  • Chủ nghĩa duy (trong nhận thức luận): trường phái cho rằng lý trí nguồn gốc chính của tri thức.

  • Chủ nghĩa kinh nghiệm (trong nhận thức luận): trường phái cho rằng kinh nghiệm giác quan nguồn gốc chính của tri thức.
Thành ngữ/Thuật ngữ liên quan
  • Nghịch lý nhận thức luận: chỉ những tình huống hoặc lập luận dẫn đến mâu thuẫn, thách thức hiểu biết thông thường về tri thức.
    • Nghịch lý "Toa tàu đường hầm" một dụ kinh điển về nghịch lý nhận thức luận.
  1. Bộ phận trọng yếu của triết học chuyên nghiên cứu về nguồn gốc giá trị về nhận thức của con người đối với ngoại giới.